Xét tư cách cư trú định cư diện kết hôn cho bố mẹ nước ngoài có con cái trưởng thành

Tình trạng cư trú ổn định dành cho người nước ngoài kết hôn với công dân Hàn Quốc nhưng đã ly hôn với vợ/chồng Hàn Quốc và làm bố mẹ đơn thân trực tiếp nuôi con tại Hàn Quốc sẽ được xem xét.

Ngày 21 tháng 12, Bộ Tư pháp Hàn Quốc công bố một thông cáo báo chí cho biết “Chúng tôi sẽ cấp quy chế cư trú dài hạn (F-2) cho những người nước ngoài kết hôn hiện làm bố mẹ đơn thân chăm sóc con cái ở độ tuổi trưởng thành, nếu đáp ứng một số yêu cầu nhất định.”

Người nước ngoài định cư diện kết hôn hiện làm bố mẹ đơn thân chưa có tư cách thường trú nhân hoặc quốc tịch vì lý do cá nhân v.v. sẽ có thể được cấp tư cách cư trú theo diện kết hôn (F-6-2) khi nuôi dạy trẻ vị thành niên, nhưng nếu con cái của họ đến tuổi trưởng thành, họ sẽ ở lại Hàn Quốc theo visa diện thăm thân (F-1).

Người nước ngoài định cư theo diện kết hôn (F-6-2) không có bất kỳ hạn chế nào về việc làm, nhưng visa thăm thân (F-1) có những hạn chế về việc làm, vì vậy khi con cái của họ đến tuổi trưởng thành, vị thế pháp lý của những người nước ngoài định cư theo diện kết hôn này khá bấp bênh.

Bộ Tư pháp cho biết sẽ xem xét liệu đối tượng nêu trên có đáp ứng được các điều kiện như nền tảng sinh hoạt, mối quan hệ với con cái, có đáp ứng khả năng đọc viết cơ bản tiếng Hàn hay không trong quá trình xét duyệt visa F-2.

Nếu là người đang nuôi con nhỏ tại Hàn Quốc trên 5 năm, mức thu nhập không nhận hỗ trợ của chính phủ Hàn Quốc, và có khả năng nói tiếng Hàn từ bậc 4 trở lên xét theo tiêu chuẩn chương trình hòa nhập xã hội, đối tượng sẽ được cấp thời gian lưu trú tối đa là 3 năm cho mỗi lần xét duyệt.

Nếu là bố mẹ đơn thân đang nuôi con nhưng không đáp ứng tất cả các yêu cầu cơ bản, đối tượng vẫn sẽ được cấp tư cách cư trú, nhưng thời gian visa chỉ giới hạn trong một năm.

 


<자녀 성인 된 한부모 결혼이민자 거주 자격 부여>

한국인 배우자와의 사이에서 출생한 자녀를 혼인이 단절된 이후에도 한국 내에서 직접 양육한 한부모 결혼이민자에게 안정적인 체류자격이 부여된다. 

12월 21일 법무부는 보도자료를 통해 “성년이 도래하는 자녀를 둔 한부모 결혼이민자에게 일정 요건 충족 시 거주(F-2) 자격을 부여한다”고 밝혔다. 

개인적 사정 등으로 영주자격 또는 국적을 취득하지 못한 한부모 결혼이민자는 미성년자 양육시 결혼이민자(F-6-2) 체류자격을 받지만, 자녀가 성년이 되면 방문동거(F-1) 체류자격으로 한국에 머물 수 있었다. 

결혼이민자(F-6-2)는 취업에 별다른 제약이 없지만 방문동거(F-1)은 취업에 제약이 따라 자녀가 성년이 되면 한부모 결혼이민자의 법적지위가 불안정했다. 

법무부는 거주자격(F-2) 심사 시 결혼이민자의 국내 생활기반, 자녀와의 유대감, 한국어 등 기본소양 등의 충족여부를 심사할 예정이라고 밝혔다. 

한국 내 5년 이상 자녀 양육, 정부지원을 받지 않을 정도의 소득수준, 사회통합프로그램 4단계 이상의 한국어 구사능력을 갖추면 1회 최장 3년 체류기간이 부여된다. 

직접 자녀를 키웠으나 기본요건을 모두 충족하지 못한 경우에는 거주자격을 부여하되 체류기간은 1년으로 제한한다. 

답글 남기기

아래 항목을 채우거나 오른쪽 아이콘 중 하나를 클릭하여 로그 인 하세요:

WordPress.com 로고

WordPress.com의 계정을 사용하여 댓글을 남깁니다. 로그아웃 /  변경 )

Google photo

Google의 계정을 사용하여 댓글을 남깁니다. 로그아웃 /  변경 )

Twitter 사진

Twitter의 계정을 사용하여 댓글을 남깁니다. 로그아웃 /  변경 )

Facebook 사진

Facebook의 계정을 사용하여 댓글을 남깁니다. 로그아웃 /  변경 )

%s에 연결하는 중