Quy định về nhập cảnh và cư trú (4)

 

Nhập tịch đơn giản chiếm tỉ lệ lớn nhất trong các trường hợp nhập tịch Hàn Quốc. 

Trong phân loại nhập tịch, có nhập tịch thông thường – dành cho người nước ngoài cư trú tại Hàn Quốc trên 5 năm và đăng ký nhập tịch Hàn Quốc, nhập tịch diện đặc biệt – dành cho người đăng ký phục hồi quốc tịch hoặc những công dân có công lao đặc biệt với Hàn Quốc (tham khảo “Quy định về nhập cảnh và cư trú (3)), nhập tịch đơn giản – dành cho con cái người nước ngoài có bố mẹ là người Hàn Quốc, con nuôi,  công dân định cư diện kết hôn với công dân Hàn Quốc. Nhập tịch đơn giản hiện chiếm tỉ lệ đa số trong ba diện nhập tịch tại Hàn Quốc, và hiện các trường hợp đăng ký nhập tịch theo diện này cũng có khuynh hướng tăng dần. Đặc biệt, cùng với xu thế hiện tại, ngày càng nhiều công dân đi du lịch nước ngoài, du học nước ngoài, giao lưu với nhiều nền văn hóa đa dạng hơn trước, nên việc đăng ký nhập tịch đơn giản của các gia đình kết hôn quốc tế cũng tăng theo.

Các điều kiện nhập quốc tịch dành cho công dân nước ngoài định cư theo diện kết hôn 

Công dân định cư theo diện kết hôn cần phải xem xét kỹ hai chi tiết sau đây khi đăng ký xin nhập quốc tịch. Đầu tiên, thời gian cư trú tại Hàn Quốc phải đáp ứng trên thời gian tiêu chuẩn quy định, sau đó là trạng thái duy trì đời sống hôn nhân với người bạn đời Hàn Quốc thời điểm hiện tại. Đặc biệt, khác với đăng ký visa, nếu không gặp các vấn đề như duy trì nhiều quốc tịch thì đa phần các trường hợp trên đều không bị tước quốc tịch, do vậy, khi đăng ký nhập tịch Hàn Quốc, việc kiểm tra xác nhận tình trạng hôn nhân được thực hiện vô cùng chặt chẽ. Công dân nước ngoài định cư theo diện kết hôn muốn nhập tịch phải đến đăng ký và trình diện cùng với người bạn đời là công dân Hàn Quốc, chứng minh rõ ràng về đời sống hôn nhân của họ, trong trường hợp người bạn đời không thể đi cùng, người đăng ký sẽ phải thực hiện xác minh tình trạng quan hệ hôn nhân  thông qua điều tra xác nhận thực tế của cơ quan hữu quan.

– Công dân nước ngoài kết hôn với công dân Hàn Quốc và sống tại Hàn Quốc liên tục trên 2 năm.

– Công dân nước ngoài kết hôn với công dân Hàn Quốc trên 3 năm và sống tại Hàn Quốc liên tục trên 1 năm.

– Công dân nước ngoài đã kết hôn với công dân Hàn Quốc, người bạn đời Hàn Quốc tử vong, mất tích khiến đời sống hôn nhân không thể duy trì bình thường, nhưng vẫn đáp ứng thời gian cư trú tại Hàn Quốc theo đúng tiêu chuẩn.

– Công dân nước ngoài kết hôn với công dân Hàn Quốc, đang nuôi dưỡng đứa con chung  chưa đến tuổi thành niên của hai người hoặc con riêng chưa đến tuổi thành niên của người bạn đời, đáp ứng được thời gian cư trú tại Hàn Quốc theo tiêu chuẩn.

Những câu hỏi thường gặp về thủ tục nhập tịch 

Q Tôi kết hôn với công dân Hàn Quốc nhưng hiện tại đã ly hôn và đang nuôi con một mình. Liệu tôi có thể đăng ký nhập quốc tịch Hàn Quốc hay không?

A  Nếu bạn đang nuôi con là công dân Hàn Quốc sau khi ly hôn với người bạn đời Hàn Quốc, bạn vẫn có thể đăng ký nhập tịch thông qua các giấy tờ xác minh được sự thật là bạn đang nuôi con, giấy xác nhận quan hệ gia đình huyết thống với đứa con là công dân Hàn Quốc của bạn. Đồng thời, dù bạn không đang nuôi dưỡng con cái, nếu nguyên do ly thân hoặc ly hôn với người bạn đời Hàn Quốc không thuộc lỗi của bạn, bạn vẫn có thể nộp hồ sơ chứng minh bổ sung để đăng ký xin nhập tịch Hàn Quốc.

Hồ sơ chứng minh nguyên nhân ly hôn hoặc ly thân không thuộc lỗi của công dân nước ngoài định cư theo diện kết hôn

(Người đăng ký phải nộp trên 1 loại giấy tờ trong số các loại giấy tờ sau)

  • Phán quyết hình sự hoặc bản phán quyết ly hôn (Nếu là bản phán quyết ly hôn, nội dung phải nêu rõ lỗi của người bạn đời)
  • Trường hợp khởi kiện hành vi bạo hành của người bạn đời: Quyết định không khởi tố của viện kiểm sát
  • Trường hợp bị người bạn đời đánh đập: Giấy chẩn đoán của bệnh viện (Phải nêu rõ nội dung về việc bị đối phương đánh gây thương tích), hình chụp vết thương
  • Người bạn đời không có năng lực kinh tế: Giấy tờ quyết định phá sản của người bạn đời…
  • Trường hợp không rõ tung tích của người bạn đời: Bản sao giấy khai trừ tên khỏi sổ hộ tịch có ghi rõ tình trạng kết luận mất tích của người bạn đời.
  • Giấy xác nhận giải thích về nguyên nhân tình trạng hôn nhân bị cắt đứt hoặc gián đoạn do anh em họ hàng trong vòng 4 đời của người bạn đời soạn thảo.
  • Giấy xác nhận giải thích nguyên nhân đổ vỡ, gián đoạn hôn nhân do trưởng thôn hoặc người đứng đầu khu vực người đăng ký từng sinh sống soạn thảo, xác nhận.

Q Có cách nào để tôi có thể nhập tịch Hàn Quốc mà không phải từ bỏ quốc tịch gốc của mình không?

Vì Hàn Quốc không chấp nhận việc duy trì nhiều quốc tịch (hai quốc tịch), nên khi đăng ký nhập quốc tịch Hàn Quốc, người đăng ký phải đăng ký từ bỏ quốc tịch gốc của mình tại Đại sứ quán của quốc gia xuất thân. Tuy nhiên, với những công dân nước ngoài định cư theo diện kết hôn và vẫn đang duy trì đời sống hôn nhân, họ có thể thực hiện “Cam kết không sử dụng quốc tịch nước ngoài”. “Cam kết không sử dụng quốc tịch nước ngoài” có ý nghĩa là không thi hành, sử dụng quốc tịch nước ngoài khi sinh sống tại Hàn Quốc, người đăng ký có thể nhận được quốc tịch Hàn Quốc và vẫn duy trì được quốc tịch gốc của mình nếu nộp bản cam kết này. Tuy nhiên, vì đây là bản cam kết sẽ cư trú tại Hàn Quốc với tư cách là công dân Hàn Quốc, nên khi xuất nhập cảnh qua sân bay, cảng biển nội địa Hàn Quốc, đương sự bắt buộc phải sử dụng hộ chiếu Hàn Quốc, và sẽ có thể bị tước quốc tịch Hàn Quốc nếu không tuân thủ quy định này. Bên cạnh đó, đối với những quốc gia không công nhận nhiều quốc tịch như Trung Quốc…cho dù công dân nước ngoài định cư diện kết hôn không đăng ký từ bỏ quốc tịch gốc, đương sự vẫn sẽ tự động bị mất quốc tịch gốc căn cứ theo luận hiện hành của quốc gia đó.

 <입국과 체류 (4)>

국적취득의 가장 큰 비중을 차지하는 간이귀화

귀화에는 5년 이상 거주한 외국인이 국적을 신청하는 일반귀화와 국적회복자 혹은 특별공로자들 등을 위한 특별귀화(입국과 체류3 참고), 그리고 대한민국 부모를 가진 외국인 자녀, 입양자, 대한민국 국민과 결혼한 결혼이민자들을 위해 마련된 ‘간이귀화’가 있습니다. 간이귀화는 세 가지 국적취득 중 한국에서 가장 큰 비율을 차지하고 있는 귀화방법으로, 현재까지도 간이귀화 신청자는 계속해서 늘어나고 있는 추세입니다. 특히 해외여행이나 유학 등으로 다른 문화의 사람들과 교류하는 일이 보다 자연스러워지면서, 국제결혼 가정의 간이귀화신청 또한 증가한 것으로 나타납니다.

결혼이민자의 국적취득 조건

결혼이민자들이 국적취득을 신청할 때에는 특별히 두 가지 사항이 고려됩니다. 먼저 한국에서 생활한 기간이 일정 기준 이상이 되어야 한다는 것과, 한국인 배우자와의 결혼생활이 계속 유지되고 있어야 한다는 것입니다. 특히 비자와 달리 국적취득은 이중국적 등의 문제가 아니라면 국적을 박탈 당하는 경우가 거의 없기 때문에, 신청 시 결혼생활 유지 확인이 철저하게 이루어집니다. 결혼이민자가 국적취득을 하기 위해서는 신청자 본인과 한국인 배우자가 함께 출석하여 결혼 생활을 입증해야 하며, 배우자가 함께 출석할 수 없을 때에는 실태조사를 통해 혼인관계 유지 상황을 확인받아야 합니다.

– 대한한국 국민인 배우자와 혼인한 상태로 대한민국에 2년 이상 계속하여 거주한 경우

– 대한민국 배우자와 혼인한 후 3년이 지난 사람 중 혼인한 상태로 대한민국에 1년 이상 계속하여 거주한 경우

– 한국인과 혼인한 상태에서 한국인 배우자의 사망, 실종 등으로 정상적인 혼인생활을 할 수 없었던 자로 거주기간 조건을 충족한 자

– 한국인 배우자와의 혼인에 따라 출생한 미성년의 자녀를 양육하고 있거나 양육하여야 할 자로서 거주기간 조건을 충족한 자

국적취득에 대해 자주 묻는 질문들

Q 한국인 배우자와 결혼했지만 현재 이혼하고 혼자 자녀를 기르고 있습니다제가 한국국적을 취득할 수 있나요?

A  한국인 배우자와 이혼한 후 한국인 자녀를 양육하고 있다면, 한국인 자녀 이름의 가족관계증명서와 자녀를 양육한다는 사실을 확인할 수 있는 증거 자료를 통해 귀화신청을 할 수 있습니다. 또한 자녀를 기르지 않더라도 이혼 또는 별거의 이유가 결혼이민자에게 없다면 추가 서류를 제출하여 국적취득을 신청할 수 있습니다.

이혼 또는 별거 이유가 결혼이민자에게 없다는 것을 증명하는 서류  

(이 중 1개 이상을 제출해야 함)

  • 형사판결문 또는 이혼판결문 (이혼판결문의 경우, 배우자의 잘못이 나타나 있어야 함)
  • 배우자의 폭행 등을 고소한 경우 : 검찰의 불기소 결정문
  • 배우자가 때린 경우 : 병원 진단서(상대방으로부터 맞은 내용이 나타나 있어야 함), 상처 사진
  • 배우자가 경제적으로 능력이 없는 경우 : 배우자의 파산결정문 등
  • 배우자가 어디에 있는지 모르는 경우 : 실종선고 사실이 기재된 배우자의 제적등본
  • 배우자의 4촌 이내 친척이 작성한 혼인관계 단절 원인을 설명하는 확인서
  • 혼인관계가 단절될 때 살던 지역의 통(반)장이 작성한 혼인관계 단절 원인이 배우자에게 있음을 설명하는 확인서

Q 제 본국의 국적을 포기하지 않고 한국 국적을 얻을 수 있는 방법이 있나요?

 한국은 복수국적(이중국적)을 허용하지 않기 때문에 국적신청 시 본국 대사관에 국적포기 신청을 해야 합니다. 하지만 혼인관계가 유지되고 있는 결혼이민자에 한해 ‘외국국적 불행사 서약’을 할 수 있습니다. ‘외국국적 불행사 서약’이란 대한민국에서 외국 국적을 행사하지 않겠다는 뜻으로, 서약서를 제출하면 본국 국적을 유지한 상태로 한국 국적을 얻을 수 있습니다. 다만 이것은 한국에서는 한국인으로서만 체류하겠다는 서약이기 때문에, 국내 공항·항만으로 출입국 할 때 반드시 한국여권을 사용해야 하며 이를 지키지 않을 경우 국적을 박탈당할 수 있습니다. 또한 중국 등 복수국적을 인정하지 않는 나라의 경우, 결혼이민자가 국적포기를 하지 않더라도 그 나라의 법에 따라 본국 국적이 자동으로 상실될 수 있습니다.

답글 남기기

아래 항목을 채우거나 오른쪽 아이콘 중 하나를 클릭하여 로그 인 하세요:

WordPress.com 로고

WordPress.com의 계정을 사용하여 댓글을 남깁니다. 로그아웃 /  변경 )

Google+ photo

Google+의 계정을 사용하여 댓글을 남깁니다. 로그아웃 /  변경 )

Twitter 사진

Twitter의 계정을 사용하여 댓글을 남깁니다. 로그아웃 /  변경 )

Facebook 사진

Facebook의 계정을 사용하여 댓글을 남깁니다. 로그아웃 /  변경 )

%s에 연결하는 중